Trung tâm CNTT và Kỹ thuật TNMT

10:10 19/09/2017

TT

Họ và Tên

Chức vụ

Số điện thoại

Di động

Địa chỉ hộp thư

1

Đoàn Văn Nam

Giám đốc

02393.859.623

0912.318.346

namdv.stnmt@hatinh.gov.vn

2

Nguyễn Văn Cường

Phó Giám đốc

02393.891.555

0917.672.766

cuongnv.stnmt@hatinh.gov.vn

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật địa chính và Công nghệ thông tin Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1821/QĐ-UBND
ngày 25/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Điều 1 . Bổ sung nhiệm vụ và đổi tên Trung tâm Kỹ thuật và Lưu trữ địa chính Hà Tĩnh được quy định tại Quyết định số 120/1999/QĐ/UB-NL1 ngày 24/6/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thành Trung tâm Kỹ thuật địa chính và Công nghệ thông tin.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2 . Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
1. Chức năng: Thực hiện đo vẽ bản đồ địa chính, khảo sát địa hình; lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp; lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân và các tổ chức; chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1.  Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, 5 năm, hàng năm thuộc lĩnh vực kỹ thuật địa chính, công nghệ thông tin của Trung tâm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2.2. Về kỹ thuật địa chính:
a) Khảo sát, lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật - dự toán các dự án, công trình thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Đo đạc, trích đo, đo chỉnh lý, biên tập, biên vẽ các loại bản đồ: bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ địa hình, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên ngành... các loại tỉ lệ.
c) Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng đất đai, phân hạng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; lập hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất.
d) Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã; lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết theo các mục đích sử dụng, theo lĩnh vực hoặc theo phạm vi không gian.
2.3. Về công nghệ thông tin:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:
- Xây dựng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương.
- Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp tổ chức công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của tỉnh.
- Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.
b) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.
c) Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Quản lý, lưu trữ và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.
đ) Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.
g) Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.
i) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.
k) Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
2.4. Được ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
2.5. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
2.6. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.
2.7. Xây dựng kế hoạch, biện pháp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực được giao.
2.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
3. Cơ cấu tổ chức:
3.1. Tổ chức bộ máy:
a) Lãnh đạo của Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc
- Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về nhân sự, tài sản và toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
3.2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm cả tổ chức, hành chính, kế toán).
b) Phòng Kỹ thuật Địa chính
c) Phòng Phát triển công nghệ.
d) Phòng Dữ liệu và Lưu Trữ.
đ) Đội Đo đạc bản đồ.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm và các chức danh khác thực hiện theo quy định hiện hành và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3.2. Biên chế:
a) Biên chế của Trung tâm được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường. Năm 2012, giảm biên chế thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật địa chính, các năm tiếp theo giảm dần biên chế.
b) Căn cứ nhiệm vụ, nhu cầu cụ thể và khả năng tài chính, Giám đốc Trung tâm báo cáo với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường để được ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật địa chính và Công nghệ thông tin căn cứ quyết định thi hành./.