14.Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
Lĩnh vực Lĩnh vực Tài nguyên nước
Cơ quan thực hiện

          - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

          - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

Thời hạn giải quyết

Không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Phí, Lệ phí

Chưa quy định

Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục  
Kết quả thực hiện

Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước được cấp lại.

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A - Đường Nguyễn Chí Thanh - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh).

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ chuyên môn hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Bước 2: Cán bộ chuyên môn có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Chi cục Biển, Hải đảo và Tài nguyên nước) để giải quyết theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản trả về Trung tâm Hành chính công tỉnh để thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 3: Đến hẹn, Trung tâm Hành chính công tỉnh trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thông báo nộp phí thẩm định hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. .

- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;

          - Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;

          - Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước;

          - Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao (chứng thực) quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam

- Điều kiện của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:

          + Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khai thác vào hoạt động;

          + Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ về tài chính quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 43 của Luật tài nguyên nước và đã nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước;

          + Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực ít nhất là một trăm hai mươi (120) ngày.

          - Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước:

          + Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có đủ điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

          + Bảo đảm không làm thay đổi mục đích khai thác, sử dụng nước.

  - Luật tài nguyên nước năm 2012.

          - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.


Biểu mẫu đính kèm