3. Thu hồi đất do do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (gồm: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất).
Lĩnh vực Lĩnh vực Đất đai
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế tỉnh.

- Cơ quan phối hợp thực hiện:

+ Trung tâm hành chính công tỉnh Hà Tĩnh;

+ UBND cấp huyện; 

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức; cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Thời hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Sở Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày

- Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày.

Phí, Lệ phí

Không

Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục  
Kết quả thực hiện

- Quyết định hành chính;

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A - Đường Nguyễn Chí Thanh - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh).

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Bước 2: Cán bộ chuyên môn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc của Sở Tài nguyên và Môi trường để giải quyết theo quy định.

Bước 3: Đến hẹn, Trung tâm hành chính công Tỉnh trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu nộp phí, lệ phí cho Trung tâm (nếu có) theo quy định.

- Văn bản trả lại đất hoặc Văn bản thông báo đối với trường hợp thu hồi
đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển
đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; Văn bản trả lại đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

- Quyết định giải thể, phá sản đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;
  - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP (nếu có);

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.


Biểu mẫu đính kèm