Quyết toán hạng mục hoàn thành thuộc các dự án sử dụng vốn Nhà nước do UBND cấp huyện quyết định đầu tư.

1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

2. Thời hạn giải quyết:

- Đối với dự án nhóm A: 60 ngày.

- Đối với dự án nhóm B: 45 ngày.

- Đối với dự án nhóm C: 45 ngày.

- Dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: 30 ngày.

3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.

5. Kết quả thực hiện  thủ tục hành chính: Biên bản thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án (hoặc quyết định phê duyệt quyết toán .

6. Lệ phí (nếu có): Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định).

Tổng mức đầu tư

 (Tỷ đồng)

≤ 5

10

50

100

500

1.000

≥ 10.000

Thẩm tra, phê duyệt (%)

0,38

0,26

0,19

0,15

0,09

0,06

0,032

 

7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành. (Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Các văn bản pháp lý có liên quan (Mẫu số 02/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (Mẫu số 03/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Quyết toán chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục công trình (Mẫu số 04/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Số lượng và giá trị tài sản cố định mới tăng (Mẫu số 05/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Tài sản lưu động bàn giao (Mẫu số 06/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Mẫu số 07/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Mẫu số 08/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính)

- Bảng xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính).

(Các loại mẫu đơn, tờ khai, báo cáo quyết toán để thực hiện TTHC được ban hành kèm theo ở phần sau của Quyết định).

Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình theo quy định, qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung.

Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT-Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển giao hồ sơ quyết toán cho Phòng Tài chính Kế hoạch huyện để thực hiện thẩm tra quyết toán.

- Bước 3: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện tổ chức thẩm tra quyết toán, lập biên bản thẩm tra quyết toán thống nhất số liệu và lập Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán theo các nội dung quy định trình lãnh đạo huyện ký Quyết định phê duyệt quyết toán.

- Bước 4: Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính).

- Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA, bản chính).

- Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) gồm:

+ Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền.

+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.

+ Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình (nếu có).

+ Quyết định phê duyệt hoặc văn bản cho phép của cấp quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có).

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, phê duyệt chỉ định thầu và các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung các quyết định này nếu có.

+ Quyết định hủy bỏ dự án đầu tư hoặc ngừng đầu tư vĩnh viễn của cấp có thẩm quyền (nếu có).

+ Văn bản thỏa thuận áp dụng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án có các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác (đối với các dự án được phê duyệt và thực hiện trước ngày Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành).

- Các hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư).

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư)

- Toàn bộ các bản quyết toán A-B (bản chính).

(Bản quyết toán A-B là tổng hợp toàn bộ giá trị đề nghị quyết toán sau khi đã tổng hợp giá trị, khối lượng tăng, giảm, do phát sinh, thay đổi thiết kế, bổ sung theo các Thông tư điều chỉnh chi phí vật liệu, máy, nhân công của Nhà nước và các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan thanh toán, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có). Bản quyết toán A-B được lập cho theo từng gói thầu, nhà thầu. Tổng hợp giá trị quyết toán A-B phải bằng chi phí đề nghị quyết toán trong các biểu mẫu của Thông tư số 19/2011/TT-BTC).

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản chính); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán nếu có như: nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị.

- Quyết định xử lý thanh tra, biên bản thanh tra, báo cáo kiểm toán và biên bản kiểm toán (bản sao chứng thực), kèm theo chi tiết tăng giảm (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư) của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra. Kiểm toán nhà nước (nếu có) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư.

- Biên bản bàn giao tài sản lưu động sau khi kết thúc dự án (nếu có). (Bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư).

- Hóa đơn đối với thiết bị trong nước (sao y bản chính có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư); các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị). Đối với các dự án có vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp. Chủ đầu tư phải có bảng tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị cho dự án, tổng hợp giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý.

- Hồ sơ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm:

+ Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt) (bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư).

+ Bản xác nhận giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng đã thực hiện (bản chính).

- Các hồ sơ chi phí khác:

+ Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ (nếu có): Hợp đồng A-B (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); Dự toán được duyệt (bản sao); Biên bản nghiệm thu (bản chính hoặc bản sao đóng dấu treo của Chủ đầu tư); Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có) (bản chính).

+ Đối với các khoản chi phí thẩm tra, thẩm định, lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng… phải có bảng kê nội dung chi kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu treo của Chủ đầu tư).

+ Đối với chi phí quản lý dự án: Theo quy định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính.

- Hồ sơ xuất trình:

+ Hồ sơ và Báo cáo kết quả khảo sát, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán chi tiết (dự toán điều chỉnh, bổ sung nếu có), hồ sơ mời thầu (đối với đấu thầu), hồ sơ yêu cầu (đối với chỉ định thầu), hồ sơ đề xuất (đối với chỉ định thầu), hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu (đối với đấu thầu).Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán, chi tiết cắt giảm của cơ quan thanh toán (nếu có).

+ Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí bồi thường GPMB.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Không

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

- Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

- Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

- Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.


Biểu mẫu đính kèm