3.Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm
Lĩnh vực Lĩnh vực Tài nguyên nước
Cơ quan thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân

Thời hạn giải quyết

Không quá 17 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép:

+ Thời hạn thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường: tối đa 14 ngày làm việc.

+ Thời hạn thẩm định của Ủy ban nhân dân tỉnh: tối đa 03 ngày làm việc.

          - Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép: Thời hạn thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 17 ngày làm việc.

Phí, Lệ phí

- Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước dưới đất:

Nội dung Đơn vị tính Mức thu
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo, đề án 300.000 đồng
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng NĐD có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo, đề án 900.000 đồng
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng NĐD có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1000 m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo, đề án 2.000.000 đồng
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng NĐD có lưu lượng nước từ 1000 m3 đến dưới 3000 m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo, đề án 4.000.000 đồng
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
Nội dung Đơn vị tính Mức thu
- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo 300.000 đồng
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo 1.100.000 đồng
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo, đề án 2.700.000 đồng
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1000 m3 đến dưới 3000 m3/ngày đêm. đồng/1 báo cáo, đề án 4.800.000 đồng
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 
Mẫu số Tên mẫu Ban hành kèm theo
Mẫu 03 Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mẫu 25 Báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200m3 /ngày đêm trở lên
Mẫu 26 Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm
Mẫu 27 Báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động
Phụ lục III Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Nghị định số  82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính Phủ
 
Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục  
Kết quả thực hiện

Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A - Đường Nguyễn Chí Thanh - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh).

Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ chuyên môn hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Bước 2: Cán bộ chuyên môn có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Chi cục Biển, Hải đảo và Tài nguyên nước) để giải quyết theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản trả về Trung tâm Hành chính công tỉnh để thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 3: Đến hẹn, Trung tâm Hành chính công Tỉnh trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu nộp phí, lệ phí cho Trung tâm (nếu có) theo quy định.

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (theo Mẫu 03);
- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên (theo Mẫu 25) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác (theo Mẫu 26); báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (theo Mẫu 27);
- Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 82/2017/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

 

- Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Có thiết bị, nhân lực, hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước theo quy định; trường hợp chưa có công trình thì phải có phương án bố trí thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước.

 

- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Nghị định 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Biểu mẫu đính kèm