5.Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm; Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000m3/ngày đêm
Lĩnh vực Lĩnh vực Tài nguyên nước
Cơ quan thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh, Ủy ban nhân dân tỉnh

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân

Thời hạn giải quyết

Không quá 35 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép:

+ Thời hạn thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường: tối đa 27 ngày làm việc;

+ Thời hạn thẩm định của Ủy ban nhân dân tỉnh: tối đa 08 ngày làm việc.

- Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép: Thời hạn thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 35 ngày làm việc.

Phí, Lệ phí
* Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, mức phí:
Nội dung Đơn vị tính Mức thu
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN với lưu lượng dưới 0.1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới  500m3/ngày đêm. đồng/1 đề án, báo cáo 480.000 đồng
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN với lưu lượng từ 0.1 m3 đến dưới 0.5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm. đồng/1 đề án, báo cáo 1.400.000 đồng 
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN với lưu lượng 0.5m3 đến 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm. đồng/1 đề án, báo cáo 3.500.000 đồng
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho SXNN với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm. đồng/1 đề án, báo cáo 6.700.000 đồng
* Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển:
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển, mức phí:
Nội dung Đơn vị tính Mức thu
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 10.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm. đồng/1 đề án, báo cáo 6.700.000 đồng
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước biển phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 50.000m3/ngày đêm đến dưới 100.000m3/ngày đêm. đồng/1 đề án, báo cáo 7.660.000 đồng 
Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục  
Kết quả thực hiện

Giấy phép

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Hà Tĩnh (Số 02A - Đường Nguyễn Chí Thanh - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh). 
Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ chuyên môn hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì Trung tâm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ. 
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Cán bộ chuyên môn có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Chi cục Biển, Hải đảo và Tài nguyên nước) để giải quyết theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản trả về Trung tâm Hành chính công tỉnh để thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Đến hẹn, Trung tâm Hành chính công Tỉnh trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu nộp phí, lệ phí cho Trung tâm (nếu có) theo quy định.

 

* Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (theo Mẫu 05 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT);
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (theo Mẫu 29 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT) hoặc Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành), (theo Mẫu 30 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT). 
- Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP)
* Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (theo Mẫu 07 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT);
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (theo Mẫu 32 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT) hoặc Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành), (theo Mẫu 33 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT);  
Ghi chú:“Bản sao quy định tại mục 3.a (thành phần hồ sơ, bao gồm) có nghĩa là: Bản photocopy kèm bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; Bản Scan từ bản gốc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử”
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

 

- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Đối với trường hợp khai thác, sử dụng nước mặt có xây dựng hồ, đập trên sông, suối ngoài điều kiện quy định như trên còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy.
+ Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;
+ Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.
- Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.  
- Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiên cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Biểu mẫu đính kèm